HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số:……………./………………

Hôm nay tại Tầng 3, Tòa nhà VTC Online, Đường Tam Trinh, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, chúng tôi gồm:

Bên A: BÊN CHO VAY

Họ và tên:

Ngày sinh:

Quốc tịch:

CMND Số: …………..Do …………cấp ngày……..

Nơi đăng ký Hộ Khẩu thường trú…………………..

Địa chỉ nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………….

Số Điện thoại:

Bên B: BÊN VAY

Họ và tên:

Ngày sinh:

Quốc tịch:

CMND Số:………….. Do …………cấp ngày……..

Nơi đăng ký Hộ Khẩu thường trú…………………..

Địa chỉ nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………….

Số Điện thoại:

Bên C: CÔNG TY CỔ PHẦN VAY MƯỢN

Địa chỉ trụ sở: Tầng 3, Tòa nhà VTC Online, Đường Tam Trinh, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Mã số doanh nghiệp: 0107776229

Đại diện bởi ông: Nguyễn Hòa Bình

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Các Bên chúng tôi Thỏa thuận và thông nhất kí kết Hợp đồng dịch vụ Số:…………. (Sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong Hợp đồng này, các bên thống nhất hiểu các từ ngữ dưới đây như sau:

“Giao dịch vay” là giao dịch vay tiền giữa Bên A và Bên B;

“Điểm kết nối giao dịch điện tử là hệ thống điểm kết nối giao dịch được thực hiện bằng phương pháp điện tử, dữ liệu thông tin trên internet;

“Thông tin Cá nhân”là thông tin về một bên mang tính nhận dạng, bao gồm nhưng không giới hạn tên, số chứng minh thư nhân dân, số giấy khai sinh, số hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ, số điện thoại, số fax, thông tin ngân hàng, thông tin thẻ tín dụng, dân tộc, giới tính, ngày sinh, tình trạng hôn nhân, tình trạng cư trú, nền tảng giáo dục, tình trạng tài chính, sở thích cá nhân, địa chỉ thư điện tử (email) của một bên, nghề nghiệp, định danh của một bên, ngành làm việc của một bên, bất kỳ thông tin nào về một bên mà một bên đã cung cấp cho Vay Mượn trong các đơn đăng ký, đơn xin gia nhập hoặc bất kỳ đơn tương tự nào và/hoặc bất kỳ thông tin nào về một bên đã được hoặc sẽ được Vay Mượn thu thập, lưu trữ, sử dụng và xử lý theo thời gian và bao gồm các thông tin cá nhân nhạy cảm như các dữ liệu về sức khỏe, tôn giáo hoặc tín ngưỡng tương tự khác.

Hợp đồng có nghĩa là Hợp đồng hợp tác được ký kết giữa các bên trong Hợp đồng và bao gồm cả các Phụ lục đính kèm, các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung được ký kết giữa các Bên sau này (nếu có).

Ngày làm việc” là ngày không phải Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Tranh chấp” nghĩa là bất cứ vấn đề, tranh luận, tranh cãi, bất đồng hoặc yêu cầu xuất phát từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này hoặc tới sự vi phạm, chấm dứt hoặc hiệu lực của Hợp đồng này;

Pháp luậthoặc Pháp Luật Việt Nam” nghĩa là luật, nghị định, quyết định, thông tư và các quy định khác có liên quan (bao gồm tất cả các sửa đổi tuỳ từng thời điểm) áp dụng đối với các giao dịch dân sự tại Việt Nam;

Cơ quan nhà nước” và “Các cơ quan nhà nước” nghĩa là bất kỳ Cơ quan Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Bộ, cơ quan công quyền, hoặc bất kỳ uỷ ban, hội đồng, đơn vị, hoặc cơ quan thuộc Chính phủ mà một Bên hoặc các Bên yêu cầu phải được sự cho phép, chấp thuận, cam kết, hoặc tham vấn ý kiến của những cơ quan này đối với bất kỳ việc gì hoặc vấn đề gì mà hoạt động kinh doanh theo Hợp đồng này liên quan tới hoặc nhắm tới;

Việt Nam” nghĩa là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Đồng” hoặc “VNĐ” nghĩa là đồng tiền lưu hành hợp pháp của Việt Nam

ĐIỀU 2. NỘI DUNG HỢP TÁC VỀ CHO VAY

2.1.Bên A và Bên B thừa nhận đã biết và đã hiểu về nội dung giao dịch vay dân sự giữa hai bên theo quy định tại Hợp đồng này và các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, kèm theo; đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật.

2.2. Phí giới thiệu: do các bên thỏa thuận, tùy theo giá trị giao dịch vay và thời điểm vay.

2.3. Trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (bao gồm nghĩa vụ thanh toán đúng hạn), các Bên đồng ý áp dụng mức phạt vi phạm Hợp đồng như sau: do Vay Mượn đề xuất và có hiệu lực áp dụng với các bên ngay khi phát sinh hành vi vi phạm hợp đồng theo quy định tại Hợp đồng này, các thỏa thuận liên quan và theo quy định của pháp luật.

2.4. Bên A và Bên B thực hiện các giao dịch chuyển tiền và nhận tiền thông qua điểm kết nối giao dịch của bên thứ ba là Bên C toàn bộ chi phí phát sinh trên điểm kết nối giao dịch do bên B chịu.

ĐIỀU 3. QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM BÊN A

3.1. Bên A có đầy đủ các quyền sau:

3.2. Bên A có các trách nhiệm sau:

ĐIỀU 4. QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

4.1. Bên B có đầy đủ các quyền sau:

4.2. Bên B có các trách nhiệm sau:

ĐIỀU 5.NỘI DUNG VỀ ĐIỂM KẾT NỐI GIAO DỊCH

5.1. Bên A và Bên B đồng ý thực hiện các giao dịch chuyển và nhận tiền vay trên điểm kết nối giao dịch điện tử do Bên C là chủ sở hữu và quản lý.

5.2. Để duy trì hoạt động của điểm kết nối giao dịch điện tử giữa Bên A và Bên B, Bên C có quyền thu một khoản phí cố định và hợp lý là 1,000đ/1 triệu/ 1 ngày (Bằng chữ: Một nghìn đồngcho một triệu trong vòng một ngày). Khoản phí này có thể thay đổi theo giá trị thị trường từng thời điểm. Khoản phí này bên C sẽ công bố để bên B được biết. Khoản phí này do Bên B chịu.

5.3. Quy trình giao dịch

Bước 1: Bên B tải app Vaymuon và gửi yêu cầu vay

Bước 2: Bên C tập hợp hồ sơ của bên B đầy đủ và đưa lên app Nhà đầu tư

Bước 3: Bên A vào app Nhà đầu tư để chấp nhận cho bên B vay.

Bước 4: Bên A chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng cho bên B vay

Bước 5: Bên B nhận tiền vay qua tài khoản ngân hàngà Kết thúc quy trình vay

Đến ngày trả nợ, bên B chuyển trả tiền cho bên A thông qua tài khoản trung gian

5.4. Quy trình về đối soát, thanh toán giao dịch vay:

Bước 1: Đến hạn trả nợ, bên B chuyển tiền trả nợ cho bên A và phí giới thiệu cho bên C.

Bước 2: Ngay sau khi bên B chuyển tiền.

+ Gốc, lãi cho vay chuyển về tài khoản trung gian của bên A

+ Phí tư vấn khoản vay chuyển cho bên C

Bước 3: Bên C đối soát khoản vay giữa các bên, sau khi kiểm tra thấy khoản vay đã được thanh toán đầy đủ, bên C tiến hành đóng hồ sơ vay trên hệ thống.

ĐIỀU 6. QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN C

6.1. Bên C có đầy đủ các quyền sau:

6.2. Bên C có các trách nhiệm sau:

ĐIỀU 7. CƠ CHẾ KHAI THÁC, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN

7.1. Thu thập Thông tin Cá nhân

“Thông tin Cá nhân” là thông tin mang tính nhận dạng, bao gồm nhưng không giới hạn tên, số chứng minh thư nhân dân, số giấy khai sinh, số hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ, số điện thoại, số fax, thông tin ngân hàng, thông tin thẻ tín dụng, dân tộc, giới tính, ngày sinh, tình trạng hôn nhân, tình trạng cư trú, nền tảng giáo dục, tình trạng tài chính, sở thích cá nhân, địa chỉ thư điện tử (email) của một bên, nghề nghiệp, định danh, thông tin của một bên, ngành làm việc, bất kỳ thông tin nào về một bên mà bên đó đã cung cấp cho Vay Mượn trong các đơn đăng ký, đơn xin gia nhập hoặc bất kỳ đơn tương tự nào và/hoặc bất kỳ thông tin nào về bạn đã được hoặc sẽ được Vay Mượn thu thập, lưu trữ, sử dụng và xử lý theo thời gian và bao gồm các thông tin cá nhân nhạy cảm như các dữ liệu về sức khỏe, tôn giác hoặc tín ngưỡng tương tự khác.

7.2. Mục đích và phạm vi sử dụng thông tin

a. Phạm vi thu thập thông tin

Việc một bên cung cấp Thông tin Cá nhân của một bên là hoàn toàn tự nguyện. Tuy nhiên, nếu một bên không cung cấp cho Vay Mượn Thông tin Cá nhân của một bên, Vay Mượn sẽ không thể xử lý Thông tin Cá nhân của một bên cho các Mục đích và Mục đích Bổ sung như được nêu dưới đây.

Nếu Bên A và Bên B tham gia trong Hợp đồng này thì Thông tin Cá nhân của mỗi bên là bắt buộc, và việc không cung cấp Thông tin Cá nhân sẽ là hành vi vi phạm thỏa thuận hoặc các quy định pháp lý, và có thể khiến Vay Mượn không thể hợp tác và hỗ trợ với một bên để cung cấp các dịch vụ hoặc sản phẩm hoặc thực hiện các giao dịch hỗ trợ cho một bên về sản phẩm hoặc dịch vụ mà một bên muốn sử dụng.

Bên cạnh những Thông tin Cá nhân một bên trực tiếp cung cấp cho Vay Mượn, Vay Mượn có thể thu thập Thông tin Cá nhân của một bên từ nhiều nguồn khác nhau như:

b. Mục đích và phạm vi sử dụng thông tin

Mục đích chung:

Mục đích tiếp thị và quảng bá:

Vay Mượn cũng sử dụng và xử lý thông tin của khách hàng để thông qua đường bưu điện, điện thoại, tin nhắn sms, trực tiếp và/hoặc qua email:

Mục đích thu hồi nợ và/hoặc thực hiện Hợp đồng:

7.3. Lưu trữ

Dữ liệu cá nhân của một bên sẽ được bảo mật trên máy chủ của Vay Mượn.

7.4. Chuyển giao thông tin và tiếp cận, chỉnh sửa thông tin

a. Chuyển giao Thông tin Cá nhân

Thông tin Cá nhân của một bên có thể được chuyển giao, truy cập hoặc tiết lộ cho bên thứ ba để phục vụ các Mục đích và Mục đích Bổ sung. Ngoài ra, Vay Mượn có thể làm việc với các công ty, nhà cung cấp dịch vụ hoặc cá nhân khác để thay mặt Vay Mượn thực hiện các chức năng, và vì vậy có thể cung cấp quyền tiếp cận hoặc tiết lộ Thông tin Cá nhân của một bên cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc bên thứ ba đó. Bên thứ ba bao gồm, nhưng không giới hạn:

Thông tin Cá nhân cũng có thể được chia sẻ liên quan đến giao dịch doanh nghiệp, ví dụ như bán chi nhánh hoặc bộ phận, sáp nhập, hợp nhất, hoặc bán tài sản, hoặc trong trường hợp hiếm là giải thể doanh nghiệp.

Đối với quyền truy cập và/hoặc đính chính Thông tin Cá nhân của một bên, Vay Mượn có quyền từ chối các yêu cầu truy cập và/hoặc đính chính Thông tin Cá nhân của một bên với các lý do cho phép theo pháp luật, ví dụ như khi chi phí để cho một bên quyền truy cập không tương xứng với những rủi ro đối với quyền riêng tư của một bên hoặc của một người khác.

7.5.Thông tin Cá nhân của Trẻ chưa thành niên và Cá nhân Khác

ĐIỀU 8. THỪA NHẬN VÀ CHẤP THUẬN

8.1. Bằng cách trao đổi, sử dụng các dịch vụ, mua các sản phẩm, hoặc qua làm việc với Vay Mượn, một bên thừa nhận rằng một bên đã đọc và hiểu Hợp đồng này và đồng ý và chấp thuận việc Vay Mượn sử dụng, xử lý và chuyển giao Thông tin Cá nhân của các bên như được mô tả trong Hợp đồng này.

8.2. Vay Mượn có quyền chỉnh sửa, cập nhật hoặc sửa đổi các điều khoản của Hợp đồng này bất cứ lúc nào bằng cách công bố Hợp đồng cập nhật trên các Trang Web. Bằng cách tiếp tục trao đổi, bằng cách tiếp tục sử dụng các dịch vụ, mua các sản phẩm hoặc qua tiếp tục làm việc với Vay Mượn sau khi Hợp đồng này được chỉnh sửa, cập nhật hoặc sửa đổi, những hành động như vậy có nghĩa là một bên chấp nhận những chỉnh sửa, cập nhật hoặc sửa đổi đó.

ĐIỀU 9. TRÁCH NHIỆM TRONG TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH LỖI KỸ THUẬT

9.1. Vay Mượn cam kết nỗ lực đảm bảo sự an toàn và ổn định của toàn bộ hệ thống kỹ thuật. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra sự cố do lỗi của Vay Mượn, Vay Mượn sẽ ngay lập tức áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho thành viên;

9.2. Khi thực hiện các giao dịch qua Ứng dụng Vay Mượn, các bên phải thực hiện theo đúng các quy trình đã được hướng dẫn;

9.3. Vay Mượn cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất cho các bên tham gia giao dịch. Trường hợp phát sinh lỗi kỹ thuật, lỗi phần mềm hoặc các lỗi khách quan khác dẫn đến việc thành viên không thể tham gia giao dịch được thì các bên cần thông báo cho Vay Mượn.

ĐIỀU 11. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

11.1. Các Bên thống nhất hiểu và nghi nhận Sự kiện bất khả là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện: thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ, hệ thống thiết bị của các bên gặp sự cố kỹ thuật trong quá trình vận hành khai thác hoặc do hạn chế về khả năng kỹ thuật các hệ thống thiết bị.

11.2. Nếu một trong các Bên không thể thực thi được toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này do Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó sẽ phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do Sự kiện bất khả kháng. Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để hoặc giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.

11.2. Trong thời gian 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, Bên không thể thực thi được toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này do Sự kiện bất khả kháng phải chuyển thư bảo đảm cho Bên có quyền liên quan các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.

11.3. Khi Sự kiện bất khả kháng xảy ra, nghĩa vụ của các Bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng khi chấm dứt Sự kiện bất khả kháng hoặc khi Sự kiện bất khả kháng đó bị loại bỏ.

ĐIỀU 12. TẠM HOÃN, CHẤM DỨT, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG

12.1. Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng: là việc các Bên tạm thời không thực hiện một hoặc một số các nghĩa vụ của mình trong một thời hạn nhất định do Bên còn lại ấn định trong các trường hợp sau:

a. Trường hợp khẩn cấp: Một Bên phát hiện có dấu hiệu bất thường trong quá trình hợp tác mà kết quả có thể dẫn đến thiệt hại cho Bên mình;

b. Một Bên phát hiện Bên kia vi phạm các điều khoản trong Hợp đồng hoặc không khắc phục các vi phạm trong thời hạn mà Bên bị vi phạm quy định;

c. Bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn, các Bên thực hiện nghĩa vụ sau có quyền tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ đến hạn.

12.2. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a. Các Bên hoàn thành đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng;

b. Các Bên thỏa thuận về việc chấm dứt Hợp đồng;

c. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về Sự kiện bất khả kháng mà vẫn chưa khắc phục được Sự kiện bất khả kháng, các Bên có quyền thỏa thuận để chấm dứt Hợp đồng;

d. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khi chấm dứt thực hiện Hợp đồng, các Bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

12.3. Một Bên có quyền hủy bỏ Hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a. Bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn nhất định nhưng Bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ thì Bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.

b. Trường hợp Bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của Bên có quyền không thể đạt được thì Bên có quyền có thể hủy bỏ Hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm.

c. Bên có quyền hủy bỏ Hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

d. Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 6.4 Điều này, Bên có quyền hủy bỏ Hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại.

ĐIỀU 13. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có tranh chấp phát sinh, các bên sẽ cùng nhau thương lượng giải quyết trên cơ sở bình đẳng, hợp tác. Nếu không giải quyết được thông qua thương lượng, một trong các bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án nhân dân có thẩm quyền.

ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

14.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

14.2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng (nếu có) phải được lập bằng văn bản có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của các bên.

14.3. Sự thay đổi người đại diện của các bên không làm thay đổi giá trị của Hợp đồng.

14.4. Những điều không quy định trong Hợp đồng này sẽ được hiểu và thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

14.5. Tất cả các điều khoản và từng phần của các điều khoản của Hợp đồng này sẽ có hiệu lực riêng biệt và độc lập với các điều khoản khác và nếu vào bất kỳ thời điểm nào một trong những quy định trên vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật, thì hiệu lực, giá trị pháp lý và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào.

14.6. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong đó, Bên A, B giữ 01 (một); Vay Mượn giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên)
  BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN C
(Ký và ghi rõ họ tên)
x

Hỗ trợ dịch vụ

tel 1900-2094

Email

admin@vaymuon.vn

Hỗ trợ